đến từlinksổcomplie: biên dịchturbo tải ››lại cònthựcbuộc) (bắtlink đâulại

Tải Turbo C++ Cho Windows – 32/64bit Portable

Turbo C là môi trường hỗ trợ lập trình C do hãng Borland cung cấp. Môi trường này cung cấp các chức năng như: soạn thảo chương trình, dịch, thực thi chương trình… Phiên bản được sử dụng ở đây là Turbo C 3.0.

Turbo C

 

Hướng dẫn sử dụng

  •  Các lệnh trên menu File (Alt -F)

Lệnh New : Dùng để tạo mới một chương trình. Tên ngầm định của chương trình là NONAMEXX.C (XX là 2 số từ 00 đến 99).

Lệnh Open : Dùng để mở một chương trình đã có sẵn trên đĩa để sửa chữa, bổ sung hoặc để thực hiện chương trình đó. Khi tập tin được mở thì văn bản chương trình được trình bày trong vùng soạn thảo; hộp thoại Open như sau:

Turbo C 1

 

 

Trong trường hợp ta nhập vào tên tập tin chưa tồn tại thì chương trình được tạo mới và sau này khi ta lưu trữ, chương trình được lưu với tên đó.

Lệnh Save : Dùng để lưu chương trình đang soạn thảo vào đĩa.

Lệnh Save as… : Dùng để lưu chương trình đang soạn thảo với tên khác, hộp thoại lưu tập tin đang soạn với tên khác như sau:

Turbo C 2

 

Lệnh Save All: Trong lúc làm việc với Turbo C, ta có thể mở một lúc nhiều chương trình để sửa chữa, bổ sung. Lệnh Save All dùng để lưu lại mọi thay đổi trên tất cả các chương trình đang mở ấy..

Lệnh Change Dir … : Dùng để đổi thư mục hiện hành

Turbo C 3Lệnh Print : Dùng để in chương trình đang soạn thảo ra máy in.

Lệnh Printer Setup …: Dùng để thiết đặt một số thông số cho máy in.

Lệnh Dos Shell : Dùng để thoát tạm thời về Dos, để trở lại Turbo C ta đánh EXIT.

Lệnh Exit : Dùng để thoát khỏi C.

  • Các lệnh trên menu Edit (Alt -E)

Lệnh Undo : Dùng để hủy bỏ thao tác soạn thảo cuối cùng trên cửa số soạn thảo.

Lệnh Redo : Dùng để phục hồi lại thao tác đã bị Undo cuối cùng.

Lệnh Cut : Dùng để xóa một phần văn bản đã được đánh dấu khối, phần dữ liệu bị xóa sẽ được lưu vào một vùng nhớ đặc biệt gọi là Clipboard.

Lệnh Copy : Dùng để chép phần chương trình đã được đánh dấu khối vào Clipboard.

Lệnh Paste : Dùng để dán phần chương trình đang được lưu trong Clipboard vào của số đang soạn thảo, bắt đầu tại vị trí của con trỏ.

Lệnh Clear : Dùng để xóa phần dữ liệu đã được đánh dấu khối, dữ liệu bị xóa không được lưu vào Clipboard.

Lệnh Show clipboard : Dùng để hiển thị phần chương trình đang được lưu trong Clipboard trong một cửa sổ mới.

  • Các lệnh trên menu Search (Alt -S)

Lệnh Find …: Dùng để tìm kiếm một cụm từ trong văn bản chương trình. Nếu tìm thấy thì con trỏ sẽ di chuyển đến đoạn văn bản trùng với cụm từ cần tìm; hộp thoại Find như sau:

Turbo C 4

 

Ý nghĩa các lựa chọn trong hộp thoại trên như sau:

  • Case sentitive : Phân biệt chữ IN HOA với chữ in thường trong khi so sánh cụm từ cần tìm với văn bản chương trình.
  • Whole word only: Một đoạn văn bản chương trình trùng với toàn bộ cụm từ cần tìm thì mới được xem là tìm thấy.
  • Regular expression: Tìm theo biểu thức
  • Global :Tìm trên tất cả tập tin.
  • Forward : Tìm đến cuối tập tin.
  • Selected text: Chỉ tìm trong khối văn bản đã được đánh dấu.
  • Backward: Tìm đến đầu tập tin.
  • From cursor : Bắt đầu từ vị trí con nháy.
  • Entire scope: Bắt đầu tại vị trí đầu tiên của khối hoặc tập tin.

Lệnh Replace…: Dùng để tìm kiếm một đoạn văn bản nào đó, và tự động thay bằng một đoạn văn bản khác, hộp thoại replace như sau:

Turbo C 5

Lệnh Search again : Dùng để thực hiện lại việc tìm kiếm.

Các lệnh còn lại trên menu Search, các bạn sẽ tìm hiểu thêm khi thực hành trực tiếp trên máy tính.

  • Các lệnh trên menu Run (Alt -R)

Lệnh Run : Dùng để thực thi hay “chạy” một chương trình.

Lệnh Step over : Dùng để “chạy” chương trình từng bước.

Lệnh Trace into : Dùng để chạy chương trình từng bước. Khác với lệnh Step over ở chỗ: Lệnh Step over không cho chúng ta xem từng bước “chạy” trong chương trình con, còn lệnh Trace into cho chúng ta xem từng bước trong chương trình con.

Các lệnh còn lại, các bạn sẽ tìm hiểu thêm khi thực hành trên máy.

  • Các lệnh trên menu Compile (Alt C)

Lệnh Complie: Biên dịch một chương trình

Lệnh Make , Build, … : Các lệnh này bạn sẽ tìm hiểu thêm khi thực hành trên máy tính.

Lệnh Information : Dùng để hiển thị các thông tin về chương trình, Mode, môi trường.

  • Các lệnh trên menu Debug (Alt – D)

Lệnh Breakpoints: Dùng để đặt “điểm dừng” trong chương trình. Khi chương trình thực thi đến “điểm dừng thì nó sẽ dừng lại”

Lệnh Watch : Dùng để mở một cửa sổ hiển thị kết quả trung gian của một biến nhớ nào đó khi chạy chương trình từng bước.

Lệnh Evaluate/Modify: Bạn sẽ tìm hiểu khi thực hành trực tiếp trên máy.

  • Các lệnh trên menu Project (Alt- P)

Trên menu Project bao gồm các lệnh liên quan đến dự án như: đóng, mở, thêm, xóa các mục…

  • Các lệnh trên menu Option (Alt -O)

Lệnh Compiler …: Dùng để thiết đặt lại một số thông số khi biên dịch chương trình.

Lệnh Directories…: Dùng để đặt lại đường dẫn tìm đến các tập tin cần thiết khi biên dịch chương trình như hình sau:

Turbo C 6

  • Include directory: Thư mục chứa các tập tin mà chúng ta muốn đưa vào chương trình (các tập tin .h trong dòng #include).
  • Library directory : Thư mục chứa các tập tin thư viện ( các tập tin .Lib)
  • Output directory: Thư mục chứa các tập tin “đối tượng “ (có phần mở rộng là .OBJ), tập tin thực thi (.exe) khi biên dịch chương trình.
  • Source directory: Thư mục chứa các tập tin “nguồn” (có phần mở rộng là .obj, .lib).

Lệnh Environment: Dùng để thiết lập môi trường làm việc như:

  • Reference…: Các tham chiếu.
  • Editor: Môi trường soạn thảo gồm: tạo tập tin dự phòng khi có sự chỉnh sửa (create backup file), chế độ viết đè (insert mode), tự động thụt đầu dòng (indent), đổi màu từ khóa (Syntax highlighting)… Đặc biệt, trong phần này là thiết lập phần mở rộng mặc định (Default Extension) của tập tin chương trình là C hay CPP (C Plus Plus: C++).

Turbo C 7

  • Mouse…: Đặt chuột.
  • Colors…: Đặt màu.
  • Các lệnh trên menu Window (Alt- W)

Lệnh Cascade : Dùng để sắp xếp các cửa sổ.

Lệnh Close all : Dùng để đóng tất cả các cửa sổ.

Lệnh Zoom: Dùng để phóng to/ thu nhỏ cửa sổ.

Các lệnh Tile, Refresh display, Size/ Move, Next, Previous, Close, List…: Các bạn sẽ tìm hiểu thêm khi thực hành trực tiếp trên máy tính.

  • Các lệnh trên menu Help (Alt- H)

Lệnh Contents: Hiện thị toàn bộ nội dung của phần help.

Lệnh Index : Hiển thị bảng tìm kiếm theo chỉ mục.

Các lệnh còn lại, bạn sẽ tìm hiểu khi thực hành trên máy.

Nguồn(http://uet.vnu.edu.vn)

CHIA SẺ
Chuyên Mục: Download Phần Mềm

Một thảo luận “Tải Turbo C++ Cho Windows – 32/64bit Portable

  1. nht2007 says:

    Link download đâu chú? :ahhyes:

Leave a Reply